Home » Học Tập
Bộ sưu tập 99 phím tắt trong Excel đầy đủ, hữu ích nhất
01:10 |Khi sử dụng các ứng dụng văn phòng như
Microsoft Word, Excel một cách thường xuyên, chắc hẳn bạn sẽ không thể
bỏ qua các phím tắt để giúp cho công việc được thực hiện nhanh chóng
hơn. Trong bài viết này van.vn sẽ chia sẻ đến bạn đọc bộ sưu tập 99 phím tắt trong excel đầy đủ nhất.
Read more…
1.Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 giúp điều hướng trong bảng tính
| Các phím Mũi Tên | Di chuyển lên, xuống, sang trái, hoặc sang phải trong một bảng tính. |
| Page Down / Page Up | Di chuyển xuống cuối bảng tính/ lên đầu của bảng tính |
| Alt + Page Down / Alt + Page Up | Di chuyển màn hình sang phải / trái trong một bảng tính. |
| Tab / phím Shift + Tab | Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính. |
| Ctrl + phím mũi tên | Di chuyển đến các ô rìa của khu vực chứa dữ liệu |
| Home | Di chuyển đến ô đầu của một hàng trong một bảng tính. |
| Ctrl + Home | Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính. |
| Ctrl + End | Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính. |
| Ctrl + f | Hiển thị hộp thoại Find and Replace (mở sẵn mục Tìm kiếm - Find) |
| Ctrl + h | Hiển thị hộp thoại Find and Replace (Mở sẵn mục Thay thế - Replace). |
| Shift + F4 | Lặp lại việc tìm kiếm trước đó |
| Ctrl + g (hoặc f5 ) | Hiển thị hộp thoại 'Go to'. |
| Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải | Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó. |
| Alt + mũi tên xuống | Hiển thị danh sách AutoComplete |
2. Làm việc với dữ liệu được chọn
| Chọn các ô | |
| Phím Shift + Space (Phím cách) | Chọn toàn bộ hàng. |
| Ctrl + Space (Phím cách) | Chọn toàn bộ cột. |
| Ctrl + phím Shift + * (dấu sao) | Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động. |
| Ctrl + a (hoặc ctrl + phím Shift +phím cách) |
Chọn toàn bộ bảng tính (hoặc các khu vực chứa dữ liệu) |
| Ctrl + phím Shift + Page Up | Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel |
| Shift + phím mũi tên | Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn. |
| Ctrl + phím Shift + phím mũi tên | Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột |
| Shift + Page Down / phím Shift + Page Up | Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình. |
| Phím Shift + Home | Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng |
| Ctrl + Shift + Home | Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính. |
| Ctrl + Shift + End | Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải). |
| Quản lý trong các vùng lựa chọn | |
| F8 | Bật tính năng mở rộng vùng lựa chọn (bằng cách sử dụng thêm các phím mũi tên) mà không cần nhấn giữ phím shift. |
| Shift + F8 | Thêm một (liền kề hoặc không liền kề) dãy các ô để lựa chọn. Sử dụng các phím mũi tên và Shift + phím mũi tên để thêm vào lựa chọn. |
| Enter / phím Shift + Enter | Di chuyển lựa chọn ô hiện tại xuống / lên trong vùng đang được chọn |
| Tab / phím Shift + Tab | Di chuyển lựa chọn ô hiện tại sang phải / trái trong vùng đang được chọn. |
| Esc | Hủy bỏ vùng đang chọn. |
| Chỉnh sửa bên trong ô | |
| Shift + mũi tên trái / Shift +Mũi tên phải | Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải. |
| Ctrl + Shift + mũi tên trái / Ctrl + Shift + Mũi tên phải |
Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải. |
| Shift + Home / Shift + End | Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô |
3. Các phím tắt trong Excel 2007, excel 2010 để chèn và chỉnh sửa dữ liệu
| Phím tắt Undo / Redo | |
| Ctrl + z | Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) - Undo |
| Ctrl + y | Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) - Redo |
| Làm việc với Clipboard | |
| Ctrl + c | Sao chép nội dung của ô được chọn. |
| Ctrl + x | Cắt nội dung của ô được chọn. |
| Ctrl + v | Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn. |
| Ctrl + Alt + v | Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special. |
| Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong | |
| F2 | Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng. |
| Alt + Enter | Xuống một dòng mới trong cùng một ô. |
| Enter | Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới |
| Shift + Enter | Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên |
| Tab / Shift + Tab |
Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái |
| Esc | Hủy bỏ việc sửa trong một ô. |
| Backspace | Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn. |
| Delete | Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn. |
| Ctrl + Delete | Xóa văn bản đến cuối dòng. |
| Ctrl + ; (dấu chấm phẩy) | Chèn ngày hiện tại vào ô |
| Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm) | Chèn thời gian hiện tại. |
| Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn | |
| Ctrl + d | Copy nội dung ở ô bên trên |
| Ctrl + r | Copy ô bên trái |
| Ctrl + " | Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa |
| Ctrl + ' | Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa. |
| Ctrl + - | Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột |
| Ctrl + Shift + + | Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột |
| Shift + F2 | Chèn / Chỉnh sửa một ô comment |
| Shift + f10, sau đó m | Xóa comment. |
| Alt + F1 | Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại |
| F11 | Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt. |
| Ctrl + k | Chèn một liên kết. |
| Enter (trong một ô có chứa liên kết) | Kích hoạt liên kết. |
| Ẩn và Hiện các phần tử | |
| Ctrl + 9 | Ẩn hàng đã chọn. |
| Ctrl + Shift + 9 | Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó. |
| Ctrl + 0 (số 0) | Ẩn cột được chọn. |
| Ctrl + Shift + 0 (số 0) | Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn * lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z |
| Alt + Shift + Mũi tên phải | Nhóm hàng hoặc cột. |
| Alt + Shift + mũi tên trái | Bỏ nhóm các hàng hoặc cột. |
4.Phím tắt Excel 2007, phím tắt Excel 2010 liên quan đến định dạng dữ liệu
| Định dạng ô | |
| Ctrl + 1 | Hiển thị hộp thoại Format. |
| Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 ) | Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm. |
| Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 ) | Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng. |
| Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 ) | Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới. |
| Ctrl + 5 | Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang. |
| Alt + ' (dấu nháy đơn) | Hiển thị hộp thoại Style. |
| Các định dạng số | |
| Ctrl + Shift + $ | Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân. |
| Ctrl + Shift + ~ | Áp dụng định dạng số kiểu General. |
| Ctrl + phím Shift + % | Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân. |
| Ctrl + phím Shift + # | Áp dụng định dạng ngày theo kiểu: ngày, tháng và năm. |
| Ctrl + phím Shift + @ | Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM |
| Ctrl + phím Shift + ! | Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm. |
| Ctrl + phím Shift + ^ | Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân. |
| F4 | Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng |
| Căn ô | |
| Alt + h, a, r | Căn ô sang phải |
| Alt + h , a, c | Căn giữa ô |
| Alt + h , a, l | Căn ô sang trái |
5. Công thức
| Công thức | |
| = | Bắt đầu một công thức. |
| Alt + = | Chèn công thức AutoSum. |
| Shift + F3 | Hiển thị hộp thoại Insert Function. |
| Ctrl + a | Hiển thị cách thức nhập sau khi nhập tên của công thức. |
| Ctrl + Shift + a | Chèn các đối số trong công thức sau khi nhập tên của công thức. |
| shift + F3 | Chèn một hàm thành một công thức. |
| Ctrl + Shift + Enter | Nhập công thức là một công thức mảng. |
| F4 | Sau khi gõ tham chiếu ô (ví dụ: = E3) làm tham chiếu tuyệt đối (= $ E $ 4) |
| F9 | Tính tất cả các bảng trong tất cả các bảng tính. |
| Shift + F9 | Tính toán bảng tính hoạt động. |
| Ctrl + Shift + u | Chuyển chế độ mở rộng hoặc thu gọn thanh công thức. |
| Ctrl + ` | Chuyển chế độ Hiển thị công thức trong ô thay vì giá trị |
Trên đây là bộ sưu tập các phím tắt
trong Excel 2010, các phím tắt trong Excel 2007 hy vọng có thể giúp ích
nhiều cho bạn trong quá trình làm việc và học tập. Van.vn sẽ tiếp tục
cập nhật thêm các phím tắt Excel mới để bạn sẽ có bộ cẩm nang đầy đủ
hơn.
(ST)
7 Nguyên tắc giúp bạn học tiếng Anh nhanh và hiệu quả
08:53 |Nguyên tắc học tiếng Anh hay bất kì ngoại ngữ nào cần biết
Hãy tưởng tượng bạn nói tiếng Anh một cách tự nhiên... không cần suy nghĩ. Từ ngữ tuôn ra từ miệng một cách dễ dàng, và nhanh. Sau đây là chia sẻ 7 nguyên tắc học tiếng Anh của một chuyên gia dạy tiếng Anh trên trang web edufire và rất được nhiều người ủng hộ. Mục tiêu của bạn: Hãy tưởng tượng nói tiếng Anh một cách tự động... không cần suy nghĩ. Từ ngữ tuôn ra từ miệng bạn một cách dễ dàng, và nhanh.Bạn hiểu ngay lập tức.
Để làm được điều này, bạn phải thay đổi ngay cách bạn học tiếng Anh. Việc đầu tiên là bạn phải dừng ngay lại việc học các từ tiếng Anh? Cái gì?Dừng ngay lại việc học các từ Tiếng Anh. Đúng thế, đừng ghi nhớ các từ. Người bản ngữ không học tiếng Anh bằng cách nhớ các từ riêng biệt. Người bản ngữ học cách nói cả Nhóm từ. Nhóm từ là một số các từ được đi với nhau một cách tự nhiên.
Học nhanh lên gấp 4 lần.
Nghiên cứu của Tiến sỹ Dr. James Asher chứng minh rằng học bằng các nhóm từ, cả câu sẽ làm việc học nhanh hơn gấp 4-5 lần các từ riêng biệt. Nhanh hơn gấp 4-5 lần. Hơn nữa, học sinh sinh viên học các câu có Ngữ pháp tốt hơn.Sau đây là 1 số nguyên tắc cho các bạn học tiếng anh:
Nguyên tắc số 1: Luôn học và xem lại các nhóm từ, các cấu trúc câu, không phải các từ riêng biệt.- Khi bạn tìm thấy bất cứ một từ mới nào, hãy viết cái câu có từ đó ở trong. Khi bạn ôn bài, luôn luôn ôn cả nhóm từ, cả câu, đừng ôn từ riêng biệt.
- Hãy sưu tập các nhóm từ.
- Tiếng Anh nói và ngữ pháp của bạn sẽ tốt lên nhanh gấp 4-5 lần. Bao giờ cũng nên viết cả một câu trọn vẹn.
- Luôn luôn học đủ câu.
- Hãy làm một cuốn vở sưu tập nhóm từ, cả câu.
- Sưu tầm và ôn lại các nhóm từ, các câu thường xuyên. Không bao giờ chỉ viết các từ riêng biệt, bao giờ cũng viết đủ nhóm từ và câu. Luôn luôn ôn lại các nhóm từ và câu.
Nguyên tắc thứ 2: Không học ngữ pháp
- Hãy dừng ngay lại việc học ngữ pháp. Các nguyên tắc ngữ pháp dạy bạn phải NGHĨ VỀ TIẾNG ANH, nhưng bạn muốn nói Tiếng Anh một cách tự nhiên - không phải NGHĨ. ==> Các bài viết về ngữ pháp tiếng anh
- Với hệ thống này, bạn có thể học Tiếng Anh mà không cần học ngữ pháp. Tiếng Anh nói của bạn sẽ tiến bộ rất nhanh. Bạn sẽ thành công. Bạn nói tiếng Anh một cách TỰ NHIÊN.
- Vì thế Nguyên tắc thứ 2 là: Không học ngữ pháp.
Nguyên tắc thứ 3: Nguyên tắc quan trọng nhất - Nghe trước.
- Nghe, nghe, nghe. Bạn cần phải nghe một thứ tiếng Anh có thể hiểu được. Bạn phải nghe tiếng Anh hàng ngày. Đừng đọc sách giáo khoa. Hãy nghe tiếng Anh. Điều này thật đơn giản. Đây là chìa khóa đến thành công trong học Tiếng Anh của bạn, Bắt đầu Nghe hàng ngày.
- Học với Tai của bạn, Không phải Mắt của bạn.
- Tại hầu hết các trường, bạn học tiếng Anh với Mắt của bạn. Bạn đọc sách giáo khoa. Bạn học các nguyên tắc ngữ pháp..
- Nhưng bây giờ bạn phải học tiếng Anh với Tai của bạn, không phải Mắt của bạn. Bạn nên nghe 1-3 tiếng mỗi ngày. Dành hầu hết thời gian của bạn để Nghe – đó là chìa khóa cho việc nói tốt tiếng Anh. ==> Nguyên tắc khi luyện nghe tiếng anh
Nguyên tắc thứ 4: Học chậm, học sâu là tốt nhất.
- Bí mật của việc nói một cách dễ dàng là học từ, nhóm từ và câu một cách chuyên sâu nhất. Để hiểu một định nghĩa, khái niệm là không đủ. Để nhớ cho các bài kiểm tra cũng là không đủ. Bạn phải đưa các từ ấy vào sâu trong trí não của bạn. Để nói tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn phải ôn đi ôn lại các bài học rất nhiều lần.
- Học chuyên sâu thế nào? Rất dễ - chỉ cần nhắc lại ôn lại các bài học hay nghe thành nhiều lần. Ví dụ, nếu bạn có những cuốn sách nghe (Đĩa chuyện), hãy lắng nghe chương Một 30 lần trước khi nghe Chương Hai. Bạn có thể nghe Chương Một 3 lần mỗi ngày, trong vòng 10 ngày.
Học ngữ pháp một cách chuyên sâu.
Thế ngữ pháp thì sao? Bạn học chuyên sâu thế nào mà không cần học các nguyên tắc ngữ pháp? Tôi sẽ nói với bạn cách học ngữ pháp một cách tự nhiên. Hãy sử dụng phương pháp sau và ngữ pháp sẽ tiến bộ một cách tự động. Bạn sử dụng các cách sử dụng các thì động từ một cách tự động. Bạn không phải nghĩ. Bạn không phải thử.Nguyên tắc thứ 5: Hãy sử dụng các câu chuyện ngắn
Chúng tôi gọi các câu chuyện này là “Các câu chuyện ngắn với thì khác nhau”. Đây là cách hiệu quả nhất để học và sử dụng Ngữ pháp tiếng Anh một cách tự động. Bạn phải học Ngữ pháp bằng cách nghe tiếng Anh thực thụ. Cách tốt nhất là nghe các câu chuyện được kể qua “thì” thời gian khác nhau: Quá khứ, Hoàn thành, Hiện Tại, Tương lai.Bạn làm thế nào? Đơn giản! Tìm một câu chuyện hay một mẩu báo với thì hiện tại. Sau đó nhờ một giáo viên/gia sư Người bản ngữ viết lại với Thì quá khứ, Hoàn thành, và Tương lai. Sau đó, hãy nhờ họ đọc và ghi lại các câu chuyện đó cho bạn.
Sau đó bạn có thể nghe các câu chuyện này với nhiều kiểu ngữ pháp. Bạn không cần phải biết các nguyên tắc ngữ pháp. Chỉ cần Nghe các câu chuyện từ các quan điểm khác nhau và Ngữ pháp của bạn sẽ tự động tốt lên.Bạn sẽ sử dụng Ngữ pháp đúng một cách tự nhiên và tự động.
Đấy là bí mật để học Ngữ pháp tiếng Anh.
Tôi muốn bạn suy nghĩ về một điều này: Tại sao bạn học tiếng Anh 4 năm rồi mà bạn vẫn thấy khó khăn để hiểu người bản ngữ?
Không có vấn đề gì sai với bạn cả. Vấn đề nằm ở trong trường học bạn học tiếng Anh và các sách giáo khoa của bạn. Sách giáo khoa tiếng Anh và các đĩa CD của sách giáo khoa rất không tốt. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh giao tiếp thực thụ. Bạn không bao giờ học được tiếng Anh tự nhiên, thứ tiếng Anh được sử dụng trong các cuộc nói chuyện thông thường.
Bạn học tiếng Anh của Sách giáo khoa.
Làm sao để hiểu người bản ngữ? Bạn phải học cái thứ tiếng Anh hội thoại tự nhiên. Để học thứ tiếng Anh thực thụ, bạn phải lắng nghe các cuộc hội thoại thực thụ bằng tiếng Anh, không phải nghe các diễn viên đọc trong băng đĩa. Bạn phải lắng nghe người bản ngữ nói thứ tiếng Anh thực thụ. Bạn phải học tiếng Anh hội thoại thực thụ.Bạn học tiếng Anh tự nhiên như thế nào? Rất dễ dàng. Hãy ngừng ngay lại việc sử dụng Sách giáo khoa. Thay vào đó, hãy lắng nghe các cuộc hội thoại bằng tiếng Anh, phim ảnh, các chương trình TV, sách chuyện, câu chuyện qua đĩa nghe, các chương trình radio bằng tiếng Anh. Sử dụng ngôn ngữ hội thoại thực thụ.
Nguyên tắc thứ 6: Chỉ sử dụng tiếng Anh hội thoại và tài liệu thực thụ
Bạn có thể học tiếng Anh hội thoại tự nhiên nếu bạn muốn hiểu người bản ngữ và nói một cách dễ dàng. Sử dụng hội thoại thật, báo, tạp chí thật, chương trình TV, phim, radio và các sách nghe.Hãy tìm các nguồn hội thoại tiếng Anh thực thụ. Đọc và Nghe hàng ngày.
Nguyên tắc thứ 7: Đây là nguyên tắc cuối cùng, và là nguyên tắc dễ nhất: Nghe và Trả lời, không phải Nghe và Nhắc lại.
- Hãy sử dụng các Bài học có câu chuyện Nghe và Trả lời.
- Trong các bài học có các câu chuyện ngắn, người kể kể một câu chuyện đơn giản. Người đó cũng sẽ hỏi các câu hỏi đơn giản. Mỗi khi bạn nghe các câu hỏi, bạn dừng lại và trả lời. Bạn sẽ học cách trả lời các câu hỏi một cách nhanh chóng. tiếng Anh của bạn sẽ trở nên tự động.
- Bạn sử dụng các câu chuyện Nghe và Trả lời thế nào? Rất dễ! Hãy tìm một người giáo viên/gia sư bản ngữ. Yêu cầu họ sử dụng phương pháp này: Yêu cầu họ kể câi chuyện, và hỏi các câu hỏi về câu chuyện này. Điều này sẽ giúp bạn Suy nghĩ nhanh bằng tiếng Anh!.
- Nếu bạn không có giáo viên/gia sư bản ngữ, hãy sử dụng bạn của bạn, bố mẹ bạn...
Theo edufire
MBA hay Thạc sỹ Chuyên ngành
08:47 |Bạn đang băn khoăn lựa chọn giữa MBA và Thạc sỹ Chuyên ngành?
Những khác biệt cơ bản giữa một chương trình MBA và một chương trình Thạc sỹ Chuyên ngành tập trung ở mấy điểm cơ bản sau:
Yêu cầu về kinh nghiệm đối với ứng viên:
Các chương trình MBA tìm kiếm những viên có kiến thức nền tảng về quản
lý kinh doanh, kinh nghiệm làm việc đa dạng, không hạn chế ngành, nghề…
Trong khi, các chương trình thạc sỹ chuyên ngành đòi hỏi các ứng viên
phải có kiến thức nền tảng và kinh nghiệm làm việc chuyên sâu trong
ngành học lựa chọn, kèm theo một kế hoạch phát triển sự nghiệp rõ ràng.
Cấu trúc chương trình:
Hầu hết các chương trình MBA đều được xây dựng trên một cấu trúc chương
trình cơ bản, bao quát toàn bộ các khía cạnh của quản lý kinh doanh như
Marketing, Nhân sự, Tài chính, Kế toán…, cung cấp cho học viên các kiến
thức cơ bản để xây dựng chiến lược và quản lý hoạt động kinh doanh.
Trong khi đó, các chương trình Thạc sỹ chuyên ngành tập trung nghiên cứu
toàn diện từng lĩnh vực thuộc một chuyên ngành như nhân sự, marketing,
hoặc tài chính… với nội dung bài giảng chuyên sâu và tập trung hơn.
Học viên MEBF thảo luận trên lớp tại CFVG TP Hồ Chí Minh.
Phương pháp giảng dạy:
Với chương trình MBA, phương pháp giảng dạy phổ biến vẫn là bài giảng
tổng quan kết nối với các ví dụ thực tế, được vận dụng qua các trạng
huống kinh doanh điển hình mà học viên cần khám phá, thảo luận và thực
hành. Với chương trình Thạc sỹ Chuyên ngành, những hoạt động thực tế như
dự án tư vấn, thăm quan doanh nghiệp, thuyết trình, tọa đàm chuyên đề…
lại được chú trọng và tổ chức thường xuyên để học viên có thể vận dụng
và trải nghiệm các vấn đề lý thuyết chuyên sâu trên các dự án cụ thể.
Như vậy làm việc nhóm có thể coi là hoạt động không thể thiếu của các
chương trình Thạc sỹ chuyên ngành, còn với các chương trình MBA, năng
lực cá nhân và phương pháp học tập độc lập lại được ưu tiên hơn.
Bài giảng truyền thống trên lớp MMSS của CFVG Hà Nội.
Triển vọng nghề nghiệp:
Triển vọng nghề nghiệp là hoàn toàn khác biệt cho các ứng viên có bằng
MBA và các ứng viên có bằng Thạc sỹ Chuyên ngành. Một tấm bằng MBA có
thể khiến ứng viên dễ được chấp nhận vào các vị trí quản lý cấp trung
(trưởng nhóm, trưởng phòng..) cho các tổ chức hoặc gây dựng được sự tự
tin ban đầu cho các kế hoạch khởi sự kinh doanh, nhưng lại có thể khiến
ứng viên bất lợi khi ứng tuyển vào các vị trí quản lý bộ phận cao cấp
(giám đốc HR, giám đốc Marketing…) là những vị trí đòi hỏi kiến thức và
kinh nghiệm chuyên môn sâu
rộng và toàn diện.
Trong khi tấm bằng MBA cho phép bạn ứng tuyển vào nhiều nghành nghề và
lĩnh vực khác nhau, thì bằng Thạc sỹ chuyên ngành chỉ có giá trị và được
đánh giá cao khi bạn kiên định với lập trường nghề nghiệp mà mình đã
chọn.
Hội thảo chuyên đề Marketing do CFVG tổ chức tại TP Hồ Chí Minh.
Như vậy, trong khi nhu
cầu học MBA và Thạc sỹ Chuyên ngành ngày càng tăng, để đưa ra một quyết
định lựa chọn đúng đắn, bạn cần phải cân nhắc các lợi ích và bất lợi của
cả hai tấm bằng này. Quyết định lựa chọn chương trình học của bạn phụ
thuộc vào 2 yếu tố quan trọng.
Yếu tố thứ nhất là mong
muốn của chính bạn: nếu bạn đã có một dự định nghề nghiệp rõ ràng hoặc
một niềm yêu thích đặc biệt với một chuyên ngành mà bạn muốn phát triển
thành sự nghiệp, khi đó Thạc sỹ Chuyên ngành là lựa chọn ưu việt hơn là
một chương trình MBA.
Yếu tố thứ hai là trình
độ và kinh nghiệm của bạn: thông thường các chương trình Thạc sỹ Chuyên
ngành đòi hỏi bạn phải có trình độ và kinh nghiệm chuyên sâu về ngành,
thường thì bạn phải tốt nghiệp đúng chuyên ngành và có từ 3-5 năm kinh
nghiệm. Điều này đôi khi là không thể với các bạn trẻ, mặc dù bạn rất
thông minh và tiềm năng. Nếu không muốn chờ đợi và chưa có một dự định
phát triển nghề nghiệp rõ ràng, bạn có thể lựa chọn một chương trình MBA
với tiếp cận kinh doanh tổng quan để có thể hoàn thiện bản thân, đồng
thời chuẩn bị cho một lộ trình phát triển nghề nghiệp vững chắc trong
tương lai.
(ST)


